Điều kiện kinh doanh tái bảo hiểm
Căn cứ Nghị định 73/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật kinh doanh bảo hiểm và Luật kinh doanh bảo hiểm sửa đổi
Điều 43. Điều kiện của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nước ngoài
1. Doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nước ngoài đang hoạt động hợp pháp và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về khả năng thanh toán theo quy định pháp luật của nước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính.
2. Doanh nghiệp đứng đầu nhận tái bảo hiểm và doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm từ 10% tổng mức trách nhiệm của mỗi hợp đồng tái bảo hiểm phải được xếp hạng tối thiểu “BBB” theo Standard & Poor’s hoặc Fitch, “B++” theo A.M.Best, “Baal” theo Moody’s hoặc các kết quả xếp hạng tương đương của các tổ chức có chức năng, kinh nghiệm xếp hạng khác tại năm tài chính gần nhất so với thời điểm giao kết hợp đồng tái bảo hiểm.
3. Trường hợp tái bảo hiểm cho công ty mẹ ở nước ngoài hoặc các công ty trong cùng tập đoàn mà công ty này không có đánh giá xếp hạng tín nhiệm theo quy định nêu trên thì doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài phải nộp Bộ Tài chính văn bản của cơ quan quản lý bảo hiểm nước ngoài nơi công ty nhận tái bảo hiểm đóng trụ sở chính xác nhận công ty nhận tái bảo hiểm ở nước ngoài bảo đảm khả năng thanh toán tại năm tài chính gần nhất năm nhận tái bảo hiểm.
Nghị định 73/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2016
-
Thông tư 20/2026/TT-BTC: Những điểm mới quan trọng doanh nghiệp cần biết về thuế TNDN
-
Tiền Chuyển Nhầm Vào Tài Khoản Công Ty: Cách Xử Lý Và Lập Biên Bản Trả Lại Tiền Đúng Quy Định
-
Kế toán hộ kinh doanh dụng cụ thể thao
-
Kế toán hộ kinh doanh đồ dùng câu cá
-
Nghị định 68/2026/NĐ-CP về quản lý thuế hộ kinh doanh: Những điểm mới cần biết
-
Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2025 đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công