16:27 04-05-2024

de-thi-dai-ly-thue-mon-ke-toan-nam-2023.png (603 KB)

1. Lý thuyết đề thi đại lý thuế môn kế toán đợt 1/ 2023

Câu 1 (2 điểm): Đề thi Đại lý Thuế môn kế toán là anh/ chị hãy trình bày:

1. Các yêu cầu đối với thông tin trình bày trong Báo cáo tài chính theo Thông tư số 200/2014/TT – BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.

2. Nội dung và nguyên tắc của kế toán bán hàng đối với các trường hợp công ty bán hàng theo phương thức trả góp, trả chậm. theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.

Câu 2 (2 điểm): Trong đề thi Đại lý Thuế môn kế toán 2023 đưa ra câu hỏi là anh/chị hãy trình bày:

1. Cách xác định giá gốc của nguyên vật liệu mua ngoài và giá gốc nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến theo quy định tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Cho ví dụ minh họa xác định giá gốc nguyên vật liệu mua ngoài.

2. Nội dung và phương pháp lập chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định tại thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. 

 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01).

Chỉ tiêu Các khoản giảm trừ doanh thu (Mã số 02), 

Chi tiêu Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 10)

Chỉ tiêu Giá vốn hàng bán (Mã số 11) 

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 20) 

Câu 3 (4 điểm): Trích một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh của Công ty Gia Huy trong Quý II/N như sau: (Đơn vị tính: 1.000 đồng).

1. Công ty mang tài sản cố định (TSCĐ) vô hình A mang đi đổi lấy TSCĐ B. Nguyên giá của TSCĐ A là 600.000, giá trị khấu hao lũy kế của TSCĐ A là 470.000, giá trị hợp lý chưa có thuế GTGT của TSCĐ A là 190.000, thuế GTGT 10%. Giá trị hợp lý chưa có thuế GTGT của TSCĐ B là 400.000, thuế GTGT 10%. Công ty đã chuyển tiền gửi ngân hàng trả cho đối tác toàn bộ phần chênh lệch giá trị do trao đổi TSCĐ.

2. Vay ngắn hạn ngân hàng mua một lô vật liệu C về nhập kho, giá vật liệu niêm yết chưa có thuế GTGT là 500.000, thuế GTGT 10%. Do mua vật liệu với khối lượng lớn nên Công ty đã được người bán cho hưởng khoản chiết khấu thương mại 1% trừ trực tiếp vào giá mua vật liệu phi trên hóa đơn. Vật liệu X đã về nhập kho đủ.

3. Công ty D đã chấp nhận thanh toán cho lô hàng mà Công ty đã gửi đi bán từ kỳ trước, giá vốn hàng gửi bán là 530.000, giá bán lô hàng chưa có thuế GTGT là 600.000, thuế GTGT 10%. Công ty đã thanh toán ngay 50% giá trị lô hàng bằng tiền gửi ngân hàng, số còn lại Công ty thanh toán sau 15 ngày kể từ ngày giao hàng.

4. Nhận được Giấy báo Có của Ngân hàng về khoản nợ phải thu khó đòi của Công ty X đã xử lý xóa sổ nay đòi được, số tiền là 120.000.

5. Công ty chuyển 20.000 USD bằng tiền gửi ngân hàng để trả nợ khoản vay ngắn hạn ngân hàng, tỷ giá ghi sổ của khoản nợ vay là 1 USD 23.100 đồng, tỷ giá ghi số của tiền gửi ngân hàng là 1 USD = 23.150 đồng, tỷ giá giao dịch thực tế là 1 USD = 23.200 đồng.

6. Xuất kho nguyên liệu y chuyển đến Công ty M để thuê gia công chế biến, giá xuất kho nguyên liệu là 150.000.

7. Phân bổ chi phí sửa chữa lớn TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ như sau:

– Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phân bổ cho bộ phận sản xuất sản phẩm là 25.000

– Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phân bổ cho bộ phận bán hàng là 10.000

– Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phân bổ cho bộ phận quản lý doanh nghiệp là 15.000

8. Khách hàng M trả tiền thuê bất động sản đầu tư trong kỳ bằng tiền gửi ngân hàng, giá cho thuê bất động sản đầu tư trong kỳ chưa có thuế GTGT là 120.000, thuế GTGT 10%, chi phí khấu hao bất động sản đầu tư cho thuê trong kỳ là 70.000.

9. Cuối quý 30/6/N, công ty kiểm tra phát hiện thiếu Vật liệu M và dụng cụ X bị thiếu, đều chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý:

– Vật liệu M bị thiếu 500kg, giá trị là 40.000

– Dụng cụ X bị thiếu 100 chiếc, giá trị là 25.000.

10. Cuối kỳ, trích lập bổ sung các khoản dự phòng tổn thất tài sản như sau:

– Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, số tiền là 40.000

– Dự phòng nợ phải thu khó đòi, số tiền là 55.000

– Dự phòng giảm giá hàng tồn kho, số tiền là 25.000

Yêu cầu:

1- Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nêu trên trong Quý II/N của Công ty Gia Huy (không lập các bút toán kết chuyển).

2- Căn cứ vào số dư tại ngày 30/6/N của một số tài khoản kế toán sau đây để trình bày vào các chỉ tiêu liên quan trên Bảng cân đối kế toán Quý II/N của Công ty Gia Huy (Công ty đáp ứng giả định hoạt động liên tục):

– Số dư bên Nợ TK 121: 2.132.000

– Số dư bên Có TK 356: 460.000

– Số dư bên Có TK 4118: 360.000

– Số dư bên Nợ TK 217: 3.300.000

– Số dư bên Có TK 2147: 680.000

– Số dư bên Nợ TK 213: 1.200.000

– Số dư bên Có TK 2143: 530.000

Câu 4 (2 điểm): Công ty X trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất đồng thời thu được 2 loại sản phẩm X và Y, trong tháng 6/N có tài liệu sau (Đơn vị tính: 1.000đ):

– Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 1.850.000

– Chi phí nhân công trực tiếp: 870.000

– Chi phí sản xuất chung: 980.000

Kết quả sản xuất trong tháng hoàn thành 2,600 thành phẩm X và 1.600 thành phẩm Y đều đạt tiêu chuẩn kỹ thuật.

Tài liệu bổ sung:

– Công ty không có chi phí sản xuất sản phẩm dở dang đầu tháng và cuối kỳ

– Hệ số quy đổi về sản phẩm tiêu chuẩn của sản phẩm X là 1,0 và của sản phẩm N là 1,5.

Yêu cầu: Tính tổng giá thành và giá thành đơn vị thành phẩm X và thành phẩm Y theo phương pháp hệ số (theo từng khoản mục chi phí).

+ Kết quả sản xuất: cuối kỳ hoàn thành 2600 SPX và 1600 SPY 

sản phẩm dở dang cuối kỳ và đầu kỳ không có sản phẩm dở dang

+ Quy đổi kết quả sản xuất về sản phẩm tiêu chuẩn

Tổng sản phẩm hoàn thành quy đổi về sản phẩm tiêu chuẩn

= 2600 x 1 + 1600 x 1.5 = 5.000

Tính tổng giá thành của nhóm sản phẩm và giá thành đơn vị của sản phẩm tiêu chuẩn

Bảng tính giá thành sản phẩm tiêu chuẩn

Sản lượng: 5.000 sản phẩm tiêu chuẩn

Khoản mục
chi phí

Chi phí SX
DD đk

Chi phí SX PS
trong kì

Chi phí SX DD
cuối kì

Tổng giá thành
nhóm SP

Giá thành
đơn vị Sp
tiêu chuẩn

CP VLTT

0

1.850.000

0

1.850.000

370

CP NCTT

0

870.000

0

870.000

174

CPSXC

0

980.000

0

980.000

196

Cộng

0

3.700.000

0

3.700.000

740

 

+ Tính giá thành từng loại sản phẩm

Tính giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm X:

Số lượng: 2600 sản phẩm X nhập kho,

Khoản mục
chi phí

Giá thành đơn vị
Sp tiêu chuẩn

Hệ số giá
thành

Giá thành đơn vị
SP X

Tổng giá thành SP X

CP VLTT

370

1

370

962.000

CP NCTT

174

1

174

452.400

CPSXC

196

1

196

509.600

Cộng

740

 

740

1.924.000

+ Tính giá thành từng loại sản phẩm

Tính giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm X:

Số lượng: 2600 sản phẩm X nhập kho,

Khoản mục
chi phí

Giá thành đơn vị
Sp tiêu chuẩn

Hệ số giá
thành

Giá thành đơn vị
SP X

Tổng giá thành SP X

CP VLTT

370

1,5

555

888.000

CP NCTT

174

1,5

261

417.600

CPSXC

196

1,5

294

470.400

Cộng

740

 

1110

1.776.000

Bình luận
Đăng bình luận